Nhà ở xã hội là loại hình nhà ở đang được nhiều người quan tâm, đặc biệt là những người có thu nhập thấp. Vậy nhà ở xã hội là gì, và liệu nó có phải là lựa chọn phù hợp cho bạn? Hãy cùng tìm hiểu ưu điểm và nhược điểm của loại hình nhà ở này để có quyết định đúng đắn.
1. Nhà ở xã hội là gì?
1.1 Định nghĩa nhà ở xã hội
Theo Khoản 7 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014, nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật này. Đặc trưng của nhà ở xã hội là:
- Có sự hỗ trợ của Nhà nước: Thể hiện qua việc hỗ trợ về nguồn vốn, quỹ đất, thuế, thủ tục pháp lý, v.v.
- Đối tượng thụ hưởng: Dành cho các đối tượng chính sách, người có thu nhập thấp, gặp khó khăn về nhà ở.
- Mục đích phi lợi nhuận: Nhà ở xã hội được xây dựng và bán/cho thuê với mục đích phục vụ nhu cầu an sinh xã hội, không đặt nặng vấn đề lợi nhuận.
1.2 Phân loại nhà ở xã hội
- Nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng: Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu, vốn ODA hoặc các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
- Nhà ở xã hội do các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng: Do các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư xây dựng, được Nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế, chính sách ưu đãi.
1.3 Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
Theo Điều 49 Luật Nhà ở 2014, các đối tượng sau đây được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này):
- Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
- Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn.
- Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
- Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
- Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật này.
- Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

1.4 Điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
a. Điều kiện về nhà ở
-
- Đối tượng và vợ hoặc chồng của đối tượng chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
- Chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội.
- Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
- Có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m² sàn/người.
- Đối với một số đối tượng quy định, không đang ở nhà ở công vụ.
b. Điều kiện về thu nhập
-
- Đối tượng thuộc diện thu nhập thấp (khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023) có mức thu nhập bình quân hàng tháng không quá 15 triệu đồng trong vòng 01 năm liền kề trước năm được xét mua, thuê mua nhà ở xã hội.
- Đối tượng thuộc hộ nghèo, cận nghèo (khoản 2, 3 và 4) phải thuộc trường hợp hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
c. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
-
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
- Cán bộ, công chức, viên chức.
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất mà chưa được bồi thường.
Thông tin này được áp dụng theo Luật Nhà ở 2023, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
2. Ưu điểm của nhà ở xã hội
2.1 Về phía người mua/thuê
Giá thành hợp lý: Đây là ưu điểm nổi bật nhất của nhà ở xã hội. Giá bán/cho thuê nhà ở xã hội thường thấp hơn đáng kể so với nhà ở thương mại cùng khu vực (thường thấp hơn từ 20-40%), do được Nhà nước hỗ trợ về nhiều mặt. Điều này giúp người thu nhập thấp có cơ hội sở hữu hoặc thuê được nhà ở phù hợp với khả năng tài chính của mình.
Chính sách hỗ trợ từ Nhà nước: Người mua/thuê nhà ở xã hội được hưởng nhiều chính sách ưu đãi từ Nhà nước như: vay vốn với lãi suất thấp từ Ngân hàng Chính sách Xã hội hoặc các tổ chức tín dụng được chỉ định; được hỗ trợ một phần lãi suất vay; được ân hạn nợ gốc trong thời gian nhất định.
Tạo điều kiện an cư lạc nghiệp: Việc sở hữu một căn nhà, dù là nhỏ, sẽ giúp người dân ổn định cuộc sống, yên tâm làm việc, phát triển kinh tế gia đình và đóng góp cho xã hội.
Môi trường sống văn minh, hiện đại: Hiện nay, nhiều dự án nhà ở xã hội được quy hoạch đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đầy đủ như trường học, nhà trẻ, khu vui chơi, công viên, v.v., tạo nên môi trường sống văn minh, hiện đại cho cư dân.
2.2 Về phía xã hội
Giải quyết vấn đề nhà ở cho người thu nhập thấp: Nhà ở xã hội góp phần quan trọng trong việc giải quyết nhu cầu bức thiết về nhà ở cho người thu nhập thấp, đối tượng chính sách, giúp họ có cơ hội tiếp cận với nhà ở phù hợp, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Thúc đẩy phát triển đô thị bền vững: Việc phát triển nhà ở xã hội góp phần chỉnh trang đô thị, giảm thiểu tình trạng nhà ở tạm bợ, khu ổ chuột, nâng cao mỹ quan đô thị, hướng tới phát triển đô thị văn minh, hiện đại.
Kích cầu thị trường bất động sản: Nhà ở xã hội tạo ra một phân khúc thị trường mới, thu hút các nhà đầu tư tham gia, góp phần đa dạng hóa sản phẩm nhà ở và thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển lành mạnh.
Ổn định thị trường: Bằng cách tăng nguồn cung nhà ở giá rẻ, nhà ở xã hội góp phần kiềm chế giá nhà đất, tránh tình trạng đầu cơ, thổi giá, bong bóng bất động sản, giúp thị trường phát triển ổn định và bền vững hơn.

3. Nhược điểm của nhà ở xã hội
3.1 Về phía người mua/thuê
Hạn chế về vị trí: Một số dự án nhà ở xã hội được xây dựng ở những khu vực xa trung tâm thành phố, nơi có quỹ đất rẻ hơn, nhưng cũng đồng nghĩa với việc hạ tầng giao thông, tiện ích công cộng chưa phát triển đồng bộ, gây khó khăn cho việc đi lại, sinh hoạt của người dân.
Chất lượng xây dựng: Mặc dù được kiểm soát bởi các cơ quan chức năng, nhưng vấn đề chất lượng xây dựng của một số dự án nhà ở xã hội vẫn còn là mối lo ngại. Việc sử dụng vật liệu kém chất lượng, thi công ẩu có thể dẫn đến tình trạng nhà nhanh xuống cấp, ảnh hưởng đến an toàn và cuộc sống của người dân.
Thủ tục pháp lý phức tạp: Quy trình đăng ký mua, thuê nhà ở xã hội thường phức tạp, qua nhiều khâu xét duyệt, đòi hỏi người dân phải chuẩn bị nhiều loại giấy tờ, mất nhiều thời gian và công sức.
Hạn chế về quyền sở hữu: Người mua nhà ở xã hội chỉ được phép bán lại hoặc thế chấp sau 5 năm kể từ khi thanh toán hết tiền mua nhà và phải bán cho Nhà nước hoặc đối tượng được mua nhà ở xã hội, nhằm tránh tình trạng đầu cơ, trục lợi.
Thời gian chờ đợi lâu: Do nhu cầu mua, thuê nhà ở xã hội rất lớn, trong khi nguồn cung còn hạn chế, người dân thường phải chờ đợi trong một thời gian dài, có thể lên đến vài năm, để được xét duyệt hồ sơ và nhận nhà.
Thiết kế và tiện ích hạn chế: So với các dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội thường có thiết kế đơn giản hơn, diện tích căn hộ nhỏ hơn và ít tiện ích nội khu hơn, nhằm giảm thiểu chi phí xây dựng.
3.2 Về phía xã hội
Nguy cơ trục lợi chính sách: Việc mua bán, cho thuê nhà ở xã hội không đúng đối tượng, không đúng mục đích vẫn còn xảy ra, gây thất thoát ngân sách nhà nước và ảnh hưởng đến quyền lợi của những người thực sự có nhu cầu.
Gánh nặng ngân sách: Để phát triển nhà ở xã hội, Nhà nước phải đầu tư một khoản ngân sách lớn để hỗ trợ về đất đai, vốn vay, thuế, v.v. Điều này có thể tạo ra gánh nặng cho ngân sách, đặc biệt là trong bối cảnh nguồn lực còn hạn chế.
Chưa đáp ứng đủ nhu cầu: Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, nhưng số lượng nhà ở xã hội được xây dựng hiện nay vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế của người dân, đặc biệt là ở các đô thị lớn.
Chất lượng quản lý và vận hành: Sau khi bàn giao, một số dự án nhà ở xã hội gặp vấn đề trong công tác quản lý, vận hành, dẫn đến tình trạng xuống cấp, tranh chấp giữa cư dân và ban quản lý, ảnh hưởng đến chất lượng sống của người dân.
Tóm lại, nhà ở xã hội là nhà được Nhà nước hỗ trợ cho người thu nhập thấp, với giá hợp lý và chính sách hỗ trợ tốt. Tuy nhiên, nó có hạn chế về vị trí, chất lượng, thủ tục pháp lý và quyền sở hữu.
Mong rằng qua bài viết Nhà ở xã hội là gì? Những điều cần biết trước khi mua của trang wed phanrangland.com, hy vọng đây sẽ là những kiến thức thú vị và bổ ích cho bạn. Nếu bạn còn thắc mắc khác hãy liên hệ đến hotline 0978 339 328 để được chuyên viên giải đáp.