I. Sổ hồng hoàn công là gì?

Sổ hồng hoàn công là sổ hoàn công xây dựng, qua đó, chúng ta có thể dễ dàng xác định được công trình xây dựng đã hoàn thành sau khi được cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, sổ còn có nhiệm vụ xác nhận kết quả nghiệm thu công trình sau khi đã hoàn thành.

Đây là thủ tục hành chính bắt buộc phải thực hiện trong suốt quá trình xây dựng công trình. Quy trình hoàn công thường được thực hiện bởi nhà thầu đầu tư hoặc gia chủ. 

Trên thực tế, rất nhiều chủ đầu tư và gia chủ dù đã hiểu sổ hồng hoàn công là gì nhưng vẫn sơ suất các vấn đề pháp lý về cấp giấy phép thi công công trình và quên đi các thủ tục cần hoàn tất khâu hoàn công để hoàn thành mọi thủ tục pháp lý.

Không ít những trường hợp, xây dựng nhà ở xong không quan tâm đến việc hoàn công. Hay một số trường hợp hoàn công khác gặp rắc rối mà bỏ ngăng thủ tục này. Đây chính là nguyên dân dẫn đến nhiều ngôi nhà đã được xây dựng hoàn thiện nhưng vẫn chưa được thừa nhận.

Sổ hồng hoàn công là gì?
Sổ hồng hoàn công là gì?

II. Bản vẽ hoàn công là gì?

Bản vẽ hoàn công là gì và tại sao nó quan trọng trong quá trình hoàn công? Đó là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi thực hiện các thủ tục liên quan đến xây dựng. Bản vẽ hoàn công là một loại giấy tờ không thể thiếu trong quá trình hoàn công thông thường. Nếu thiếu, công trình sẽ không đảm bảo được tính hợp pháp, dẫn đến nhiều rắc rối cho gia chủ trong tương lai.

Bản vẽ hoàn công cho thấy tình trạng và số liệu của công trình sau khi hoàn tất. Khi xem qua bản vẽ, người sử dụng dễ dàng so sánh với kết quả thực tế để kiểm tra sự khác biệt giữa bản vẽ gốc và bản vẽ hoàn công. Nói một cách đơn giản, bản vẽ hoàn công là công cụ giúp người xem nắm rõ các thay đổi trong thiết kế từ bản vẽ gốc đến khi hoàn thiện công trình.

Pháp lý cũng là một lý do quan trọng để cần phải có bản vẽ hoàn công. Các cơ quan chức năng có thẩm quyền liên quan đến xây dựng có thể xác định thông tin ghi trên giấy phép xây dựng đã đúng hay chưa dựa trên bản vẽ hoàn công. Ngoài ra, bản vẽ hoàn công còn giúp gia chủ nắm được tình trạng của từng hạng mục thi công và các thông số chính xác của các bộ phận khác nhau. Qua đó tạo sự thuận lợi cho toàn bộ quá trình theo dõi cũng như dễ dàng điều chỉnh những sai sót khi đang thi công.

Bản vẽ hoàn công
Bản vẽ hoàn công

III. Thủ tục hoàn công công trình gồm những gì?

Sau khi hiểu được khái niệm của sổ hồng hoàn công và vai trò quan trọng của bản vẽ, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về các bước thực hiện thủ tục hoàn công. Quy trình này bao gồm:

– Bước 1: Yêu cầu xem xét công trình sau khi hoàn thành

Khi công trình xây dựng đã hoàn thành, chủ nhà hoặc người đại diện sẽ đến UBND Quận/Huyện hoặc cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu kiểm tra và xem xét công trình. Thường thì quá trình này sẽ mất khá nhiều thời gian, do đó cần kiên nhẫn chờ đợi.

– Bước 2: Trao đổi với đại diện cơ quan chức năng

Đúng vào ngày hẹn, chủ nhà và chủ đầu tư cần có mặt tại công trình để trao đổi và hướng dẫn đại diện cơ quan chức năng. Sau đó, người đại diện sẽ tiến hành đánh giá, đo đạc cũng như kiểm tra kích thước tổng thể của toàn bộ công trình.

Tuy nhiên, luật cũng cho phép nhà thầu hoặc gia chủ có thể tự làm một bản nghiệm thu công trình. Cùng với đó, gia chủ cũng cần hoàn thành các thủ tục làm sổ hồng hoàn công cùng với một số giấy tờ liên quan để nộp lên các cấp UBND.

– Bước 3: Hoàn tất thuế:

Cuối cùng gia chủ đến cơ quan thuế và hoàn tất nghĩa vụ của mình.

Các thủ tục cho hồ sơ hoàn công
Các thủ tục cho hồ sơ hoàn công

IV. Những trường hợp cần thực hiện thủ tục hoàn công

Theo quy định của pháp luật những công trình được cấp phép xây dựng, thì sau khi hoàn thành công trình bắt buộc phải thực hiện thủ tục hoàn công công trình xây dựng. Như vậy, nhà của bạn được xây dựng ở khu vực đô thị và phải thực hiện thủ tục xin cấp phép xây dựng nên phải thực hiện thủ tục xin hoàn công.

Nhà của bạn được xây dựng ở đô thị và phải thực hiện thủ tục xin cấp phép xây dựng nên phải thực hiện thủ tục xin hoàn công.

V. Các trường hợp được miễn hoàn công xây dựng

Tại khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng năm 2014 thì các công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

– Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

– Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

– Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

– Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

– Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

– Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

– Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

– Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

– Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

– Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.

VI. Hồ sơ liên quan đến sổ hồng hoàn công

Theo quy định của pháp luật hiện hành, danh mục hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng nhà ở được ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BXD, cụ thể như sau:

1) Giấy phép xây dựng.

2) Hợp đồng xây dựng của chủ nhà ký với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng (nếu có).

3) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.

4) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng.

5) Báo cáo kết quả thẩm tra và văn bản kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xây dựng.

6) Bản vẽ hoàn công (trong trường hợp việc thi công xây dựng có sai khác so với thiết kế bản vẽ thi công xây dựng).

7) Báo cáo kết quả thí nghiệm, kiểm định (nếu có).

8) Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về an toàn phòng cháy, chữa cháy; an toàn vận hành thang máy.

Sổ hồng hoàn công
Sổ hồng hoàn công

VII. Công tác nghiệm thu hoàn công xây dựng sẽ được đơn vị nào tham gia vào?

Theo quy định tại Điều 123, Luật Xây dựng năm 2014 quy định về nghiệm thu công trình thì chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Đồng thời tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu công trình xây dựng sẽ phải chịu hoàn toàn chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận khi đi thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng.

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng thuộc về chủ đầu tư của công trình xây dựng. Ngoài ra, trong trường hợp cần thiết thì chủ đầu tư có thể quy định về việc nghiệm thu đối với các giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình xây dựng.

Trên đây là bài viết về giải thích về sổ hồng hoàn công là gì, cùng với các loại thủ tục, hồ sơ liên quan về hoàn công công trình xây dựng theo điều luật được thay đổi mới nhất (2014) do nhà nước ban hành để bạn tham khảo, cũng như hiểu rõ hơn về trình tự và các trường hợp phải làm thủ tục hoàn công công trình xây dựng.

Để tìm hiểu thêm về các loại đất nền tại Phan Rang quý khách liên hệ trực tiếp 0586 366 669 để được tư vấn chi tiết hơn nhé.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

So sánh
Sắp xong, chọn thêm một tin đăng nữa để so sánh!