Nội Dung Chính
- 1. Thuế đất là gì? Khái niệm và vai trò cơ bản
- 2. Đối tượng nộp thuế đất và các trường hợp miễn, giảm
- 3. Cách tính thuế đất
- 4. Thủ tục kê khai và nộp thuế đất cần biết
Thuế đất là một phần quan trọng trong việc sở hữu và sử dụng đất đai. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan về thuế đất, từ khái niệm đến cách tính và đối tượng phải nộp. Hãy cùng tìm hiểu!
1. Thuế đất là gì? Khái niệm và vai trò cơ bản
1.1 Định nghĩa thuế đất
Để hiểu rõ hơn, hãy cùng tìm hiểu “Thuế đất là gì?“. Đây là một nghĩa vụ tài chính quan trọng mà các cá nhân, tổ chức sở hữu hoặc sử dụng đất phải thực hiện, nộp cho Nhà nước. Thuế nhà đất, một cấu phần của thuế đất, được xem là một loại thuế gián thu, áp dụng chủ yếu cho các loại đất được sử dụng để xây dựng công trình và nhà ở. Đối tượng chịu thuế bao gồm những ai có quyền sử dụng đất, bất kể đó là đất ở hay đất dùng để xây dựng công trình. Cần lưu ý rằng, câu hỏi “Thuế đất là gì?” bao hàm cả thuế đất nông nghiệp và thuế đất phi nông nghiệp, phản ánh bức tranh đa dạng trong việc sử dụng đất đai và các nghĩa vụ tài chính liên quan.
1.2 Vai trò của thuế đất
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không chỉ là nguồn thu tài chính mà còn là công cụ quản lý quan trọng, góp phần thúc đẩy hiệu quả sử dụng đất và phát triển kinh tế – xã hội
Tăng nguồn thu ngân sách địa phương: Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một nguồn thu ổn định, giúp địa phương có tài chính để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế và các dự án công ích. Điều này tạo điều kiện phát triển đồng đều giữa các vùng miền, đặc biệt ở những địa phương còn khó khăn.
Quản lý và sử dụng đất hiệu quả: Thuế góp phần thúc đẩy tổ chức, cá nhân sử dụng đất đúng mục đích, hạn chế tình trạng bỏ hoang hoặc sử dụng sai quy định. Việc đánh thuế phù hợp với diện tích và giá trị đất cũng giúp kiểm soát sự lãng phí tài nguyên đất, đặc biệt ở các khu vực đô thị.
Điều tiết thu nhập và bảo đảm công bằng xã hội: Chính sách miễn, giảm thuế đối với các nhóm đối tượng đặc biệt (hộ nghèo, người có công với cách mạng, đất ở vùng khó khăn) đảm bảo sự công bằng và chia sẻ lợi ích giữa các tầng lớp trong xã hội. Điều này giúp giảm gánh nặng tài chính cho các đối tượng yếu thế và khuyến khích phát triển kinh tế bền vững.
Thúc đẩy đầu tư vào các lĩnh vực xã hội hoá: Miễn thuế đối với đất sử dụng cho các cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường tạo động lực cho các nhà đầu tư tham gia vào các lĩnh vực xã hội hoá, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng.
Khuyến khích bảo tồn và phát triển bền vững: Việc miễn thuế cho đất có nhà vườn được công nhận là di tích lịch sử – văn hoá giúp bảo tồn giá trị văn hoá, lịch sử quốc gia. Đồng thời, chính sách này khuyến khích sự phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và cảnh quan.
Hỗ trợ người dân trong các trường hợp bất khả kháng: Những người chịu ảnh hưởng từ thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng sẽ được miễn thuế nếu thiệt hại vượt mức quy định. Điều này giúp giảm bớt khó khăn, ổn định cuộc sống và tái thiết sau sự cố.

Kiểm soát và giảm tình trạng đầu cơ đất đai: Việc đánh thuế trên diện tích đất lớn, đất không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả góp phần giảm thiểu tình trạng đầu cơ đất đai, từ đó ổn định thị trường bất động sản và giá đất.
2. Đối tượng nộp thuế đất và các trường hợp miễn, giảm
2.1 Đối tượng phải nộp
Theo quy định của pháp luật, các đối tượng sau đây phải nộp thuế đất:
- Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh.
- Người sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Người sử dụng đất được thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất.
2.2 Các trường hợp miễn, giảm
Trong bối cảnh “Thuế đất là gì?”, việc hiểu rõ các trường hợp được giảm thuế là rất quan trọng. Dưới đây là những trường hợp cụ thể được giảm 50% số thuế đất ở phải nộp:
- Ưu đãi cho vùng khó khăn: Đất ở nằm trong hạn mức tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội còn nhiều khó khăn sẽ được hưởng ưu đãi này.
- Chính sách hỗ trợ người có công và thân nhân: Đất ở trong hạn mức của những đối tượng sau cũng được giảm thuế:
- Thương binh hạng 3/4 và 4/4.
- Những người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4 và 4/4.
- Bệnh binh hạng 2/3 và 3/3.
- Con của liệt sĩ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.
- Hỗ trợ khi gặp khó khăn bất khả kháng: Người nộp thuế gặp khó khăn do các sự kiện bất khả kháng (ví dụ: thiên tai, hỏa hoạn) sẽ được giảm thuế nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất nằm trong khoảng từ 20% đến 50% giá tính thuế.
3. Cách tính thuế đất
Công thức tính
Theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 153/2011/TT-BTC, thuế sử dụng đất ở được xác định theo công thức sau:
Số thuế phải nộp (đồng) = Số thuế phát sinh (đồng) – Số thuế được miễn, giảm (nếu có).
Trong đó:
Số thuế phát sinh (đồng) = Diện tích đất tính thuế x Giá của đất (đồng/m2) x Thuế suất (%).
Như vậy, để tính được số thuế phát sinh cần phải biết được 03 yếu tố: Diện tích đất tính thuế, giá của 1m2 đất và thuế suất.
4. Thủ tục kê khai và nộp thuế đất cần biết
4.1 Thời hạn, địa điểm nộp và hồ sơ kê khai thuế sử dụng đất nông nghiệp
a. Thời hạn nộp hồ sơ
Đối với tổ chức: Chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm.
Đối với hộ gia đình, cá nhân: Nếu đã thuộc diện chịu thuế và có trong sổ của cơ quan thuế từ năm trước, thì không phải kê khai và nộp hồ sơ của năm tiếp theo.
Trồng cây lâu năm thu hoạch một lần: Mười ngày kể từ ngày thu hoạch.
Phát sinh tăng, giảm diện tích: Mười ngày kể từ ngày phát sinh tăng, giảm diện tích đất.
Miễn hoặc giảm thuế: Vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cùng giấy tờ liên quan đến việc miễn thuế, giảm thuế của năm đầu tiên và năm tiếp theo năm hết thời hạn miễn thuế, giảm thuế.
b. Địa điểm nộp hồ sơ
Người nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) nộp hồ sơ kê khai thuế sử dụng đất nông nghiệp cho chi cục thuế nơi có đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp. Trường hợp người nộp thuế ở xa Chi cục Thuế thì có thể liên hệ với Đội thuế xã, phường để nhận tờ khai và kê khai, sau đó nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp cho Đội thuế xã, phường, thị trấn.
c. Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp
Hồ sơ khai thuế bao gồm Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (mẫu số 01/SDNN) dùng cho tổ chức.
Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (mẫu số 02/SDNN) dùng cho hộ gia đình, cá nhân.
Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (mẫu số 03/SDNN) dùng cho khai thuế đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần.
4.2 Thời hạn, địa điểm nộp và hồ sơ kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
a. Thời hạn nộp hồ sơ
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
Đối với tổ chức
Kê khai lần đầu: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế được áp dụng đối với: Trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp; trường hợp phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.
Đối với hộ gia đình, cá nhân
Khai lần đầu: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Khai bổ sung khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế.

Khai tổng hợp: Thời hạn nộp hồ sơ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
b. Địa điểm nộp hồ sơ
Người nộp thuế nộp thuế đất phi nông nghiệp tại cơ quan thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất.
Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa, điều kiện đi lại khó khăn, người nộp thuế có thể thực hiện việc đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại Ủy ban nhân dân xã.
c. Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Căn cứ Điều 15 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định về hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:
Đối với trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp của năm, hồ sơ gồm: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho từng thửa đất chịu thuế theo mẫu số 01/TK-SDDPNN áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc mẫu 02/TK-SDDPNN áp dụng cho tổ chức ban hành kèm theo Thông tư 153/2011/TT-BTC.
Đối với trường hợp khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, hồ sơ gồm: Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu số 03/TKTH- SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư 153/2011/TT-BTC.
Thuế đất là gì? Đây là nghĩa vụ tài chính quan trọng, góp phần quản lý và sử dụng đất hiệu quả. Hiểu rõ quy định và cách tính thuế giúp cá nhân, doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và tận dụng chính sách ưu đãi.
Mong rằng các thông tin đã được cung cấp qua bài viết Thuế đất là gì? Quy định, cách tính và đối tượng nộp chi tiết của trang wed phanrangland.com, hy vọng các thông tin của bài viết sẽ là những kiến thức thú vị và bổ ích cho bạn. Nếu bạn còn thắc mắc khác hãy liên hệ đến hotline 0978 339 328 để được chuyên viên giải đáp.