Sổ hồng là một trong những tài sản quan trọng nhất trong cuộc sống của chúng ta, được xem là giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, không chỉ giúp chứng minh được quyền sở hữu mà còn tạo ra sự an tâm trong việc sử dụng tài sản của mình. 

Trong bài viết này, phanrangland sẽ giúp bạn tìm hiểu về sổ hồng, những thông tin cần thiết liên quan đến việc sở hữu và sử dụng sổ hồng cũng như vấn đề pháp lý xoay quanh chủ đề này.

Sổ hồng là gì?
Sổ hồng là gì?

I. Sổ hồng là gì?

Sổ hồng là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị, được quy định bởi Nghị định số 60-CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.

Trước ngày 10/12/2009 ở Việt Nam có hai loại giấy chứng nhận quan trọng: Sổ hồng (màu hồng) dùng để chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất và Sổ đỏ (màu đỏ) chứng nhận quyền sử dụng đất.

Sổ hồng có màu hồng nhạt và được cấp bởi UBND tỉnh, để tăng tốc quá trình cấp sổ hồng, Nhà nước cho phép UBND quận, thị xã được ủy quyền cấp sổ hồng cho chủ sở hữu trong khu vực mà họ quản lý.

II. Thông tin ghi trên Sổ hồng

Theo khoản 1, Điều 3 của  Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất bao gồm một tờ giấy có 04 trang in hoa văn màu hồng và một trang bổ sung nền trắng như sau:

Trang 1: Chứa thông tin quan trọng nhất về tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trang 2: Bao gồm thông tin về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trang 3: Chứa sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cùng những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận.

Trang 4: Ghi lại thông tin về các thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận như chuyển nhượng hoặc tặng cho, sẽ được ghi vào trang 3 và trang 4. 

Ngoài ra, còn có một trang bổ sung của Giấy chứng nhận.

Các thông tin trên sổ hồng
Các thông tin trên sổ hồng

III. Khác nhau giữa sổ hồng và sổ đỏ

  1. Ý nghĩa: Sổ hồng là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại đô thị, trong khi đó sổ đỏ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 
  2. Cơ quan ban hành: Sổ hồng được Bộ Xây dựng ban hành; sổ đỏ được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
  3. Đặc điểm nhận diện: Sổ hồng có màu hồng, bên ngoài trang đầu tiên ghi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Trong khi đó, bìa ngoài sổ đỏ có màu đỏ, trang đầu tiên có dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

IV. Những trường hợp nào được cấp sổ hồng

Theo Điều 99 của Luật Đất đai 2013 quy định: Nhà nước sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

– Người đang sử dụng đất đủ điều kiện theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013.

– Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2014).

– Người nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

– Người sử dụng đất có thể dùng quyền sử dụng đất để xử lý hợp đồng thế chấp và thu hồi nợ.

– Người sử dụng đất trong trường hợp hòa giải tranh chấp đất đai; người liên quan đến các quyết định của TAND, cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

– Người sử dụng đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

– Người mua nhà ở hoặc các tài sản khác gắn liền với đất;

– Người được Nhà nước thanh lý hoặc hóa giá nhà ở gắn liền với đất;

– Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa, hoặc chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

– Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Những trường hợp được cấp sổ hồng
Những trường hợp được cấp sổ hồng

V. Giấy chứng nhận trước ngày 10/12/2009 không phải đổi qua sổ hồng

Trước ngày 10/12/2009, các loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo pháp luật về đất đai, nhà ở và xây dựng vẫn có giá trị pháp lý. Theo quy định trong khoản 2 Điều 97 của Luật Đất đai 2013, những giấy chứng nhận này không cần phải đổi qua Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp người dân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10/12/2009 muốn đổi, thì họ có thể đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất theo quy định Luật Đất đai 2013. Tuy nhiên, theo quy quy định hiện hành nếu không có nhu cầu đổi, các giấy chứng nhận được cấp trước ngày 10/12/2009 vẫn có thể tiếp tục sử dụng mà không cần phải đổi sang giấy chứng nhận mới. 

VI. Lời kết

Mong rằng qua bài viết trên sẽ cung cấp cho bạn tổng quan thông tin về sổ hồng cũng như cơ sở pháp có liên quan, bạn có thể truy cập vào trang web phanrangland.com để tìm kiếm thêm nhiều bài viết thú vị khác hoặc gọi đến số hotline 0586 366 669 để được hỗ trợ nhanh chóng nhất.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

So sánh
Sắp xong, chọn thêm một tin đăng nữa để so sánh!